0913 898 909
Share to Facebook   Share to Twitter   Go to tvintec   Share to Twitter

Tổng quan các loại mã vạch, cách chọn đúng mã vạch


Khi chọn đúng loại mã vạch cho sản phẩm. Vấn đề về hàng hóa và hàng tồn kho sẽ được quản lý dễ dàng hơn. Hôm nay, chúng tôi sẽ giúp bạn chọn đúng loại mã vạch cho mình. Bằng cách phân tích tất cả các loại mã vạch phổ biến bao gồm cả mã vạch 1D và 2D. Chúng tôi sẽ phân tích cả về ưu điểm lẫn nhược điểm cũng như loại môi trường thích hợp cho từng loại mã vạch. Dù mã vạch của bạn là mã vạch bình thường, hay các mã vạch nhỏ hơn 1 inch hoặc cần in trên các tông sóng cho đến cả những mã bảo mật. Việc cần làm là phải tìm hiểu từng loại mã vạch.

Hãy bắt đầu với tổng quan của 13 loại mã vạch 1 chiều và 2 chiều. Bao gồm mã UPC, EAN, mã 39, mã 128, ITF, mã 93, CodaBar, GS1, MSI Plessey, QR, Datamatrix, PDF417 và mã vạch Aztec.
 

Tổng quan các loại mã vạch, cách chọn đúng mã vạch

 

Các loại mã vạch một chiều (1D)


Mã vạch một chiều còn gọi là mã vạch 1D. Loại mã vạch này thể hiện dữ liệu một cách có hệ thống bằng cách thay đổi chiều rộng và khoảng cách các đường song song. Còn được gọi là tuyến tính hay một chiều. Chúng bao gồm các mã vạch truyền thống được công nhận rộng rãi như các mã UPC và EAN.
 

Mã UPC


Mã vạch UPC được sử dụng để dán nhãn và quét hàng tiêu dùng tại các điểm bán hàng trên toàn thế giới. Chủ yếu là ở Hoa Kỳ cũng như ở Vương quốc Anh, Úc, new Zealand và các quốc gia khác. Các biến thể UPC-A mã hóa 12 chữ số, trong khi UPC-E là biến thể nhỏ hơn, chỉ mã hóa được 6 chữ số.

Ứng dụng
: Bán lẻ

Mã EAN


Mã vạch EAN cũng được sử dụng để làm nhãn hiệu hàng tiêu dùng cho các điểm bán hàng trên toàn thế giới. Và chủ yếu là ở Châu Âu. Chúng trông giống mã UPC, sự phân biệt chính là ứng dụng của chúng. Trong khi EAN-13 là yếu tố hình thức mặc định. Mã EAN-8 trên các sản phẩm chỉ có những khoảng cách hạn chế, ví dụ như trên các bánh kẹo nhỏ.

Ứng dụng: Các biến thể bán lẻ EAN-13, EAN-8, JAN-13, ISBN, ISSN.

Mã vạch 39


Mã số mã vạch 39 được sử dụng để dán nhãn hàng hóa trên nhiều ngành công nghiệp. Thường được tìm thấy trong ngành công nghiệp ô tô và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ. Nó cho phép sử dụng cả chữ số và ký tự. Tên của nó bắt nguồn từ thực tế nó chỉ có thể mã hóa được 39 ký tự. Mặc dù trong phiên bản mới nhất, bộ ký tự của nó đã được tăng lên 43.

Ứng dụng: Công nghiệp Ô tô và Quốc phòng

Mã số 128


Mã 128 là mã vạch nhỏ nhất, mật độ cao. Được sử dụng trong các ngành hậu cần và vận tải để đặt hàng và phân phối. Chúng không hướng tới các sản phẩm như Máy bán hàng POS, tập trung vào các chuỗi cung ứng. Mã 128 rất mạnh và có thể lưu trữ thông tin đa dạng vì chúng hỗ trợ bất kỳ ký tự nào của bộ ký tự ASCII 128 ký tự.

Ứng dụng: Chuỗi cung ứng

Mã vạch ITF


Mã vạch ITF được sử dụng để dán nhãn vật liệu đóng gói trên toàn cầu. Chúng có thể xử lý dung sai in cao. In ấn rất tốt trên các tấm bìa cứng. Mã vạch ITF mã hóa 14 chữ số và sử dụng bộ ASCII đầy đủ.

Ứng dụng: Bao bì

Mã số 93


Mã số 93 được sử dụng trong hậu cần để xác định gói tồn kho. Nhãn hiệu trên linh kiện điện tử và thậm chí cung cấp thêm thông tin cho dịch vụ giao hàng bưu điện. Được đọc tốt bởi các Máy kiểm kho chuyên dụng. Giống như mã 39, mã 93 có hỗ trợ đầy đủ về ASCII. Tuy nhiên, nó có cải tiến hơn so với mã 39. Nó cho phép bảo mật bổ sung bên trong mã vạch. Mật độ cao và kích thước nhỏ gọn, làm cho mã 93 ngắn hơn khoảng 25% mã vạch được tạo ra trong mã 39.

Ứng dụng: Bán lẻ, sản xuất và Logistic.

CodaBar


Các mã vạch CodaBar được các chuyên gia về hậu cần và chăm sóc sức khỏe sử dụng. Bao gồm các ngân hàng máu Hoa Kỳ, FedEx, phòng ảnh thí nghiệm và thư viện. Lợi ích của nó là in ấn dễ dàng được tạo ra với chỉ một máy đánh chữ. Do đó, người dùng có thể tạo nhiều mã CodaBar sử dụng số liên tục mà không cần tới máy tính. In ấn chủ yếu bằng các máy in kim.

Ứng dụng: Logistic, Y tế và Giáo dục.

GS1 DataBar


Các mã vạch GS1 DataBar được sử dụng tại các quầy bán lẻ. Để xác định phiếu giảm giá, sản phẩm, chất dễ hư hỏng cũng như các vật nhỏ trong ngành y tế. Được đọc bởi các đầu đọc trong may ban hàng pos. Chúng nhỏ gọn hơn các mã vạch tiêu dùng điển hình.

Ứng dụng: Bán lẻ, Chăm sóc sức khỏe

MSI Plessey


Mã vạch của MSI Plessey được sử dụng để quản lý hàng tồn kho trong môi trường bán lẻ. Chẳng hạn như dán nhãn kệ siêu thị.

Ứng dụng: Bán lẻ

Loại mã vạch 2 chiều (2D)


Mã vạch 2 chiều 2D có hệ thống dữ liệu bằng cách sử dụng biểu tượng và hình dạng hai chiều. Chúng tương tự như mã vạch 1D tuyến tính nhưng có thể biểu thị nhiều dữ liệu hơn cho mỗi đơn vị diện tích. Chúng bao gồm một số mã vạch mới hơn như mã QR và các loại mã PDF417.
 

Mã QR


Mã QR là mã vạch ma trận 2D với ứng dụng mạnh mẽ trong ngành tiêu dùng. Thường được sử dụng trong việc theo dõi và tiếp thị như quảng cáo, tạp chí, danh thiếp. Kích thước linh hoạt, có khả năng chịu lỗi cao, đọc nhanh, nhưng không đọc được bằng máy quét laser. Mã QR hỗ trợ 4 chế độ dữ liệu khác nhau: số, chữ số, byte/nhị phân và chữ Kanji.

Ứng dụng: Bán lẻ, Giải trí và Quảng cáo

Mã Datamatrix


Mã Datamatrix là mã vạch 2D sử dụng để đặt tên các mặt hàng nhỏ, hàng hóa và các văn bản. Dấu chân nhỏ bé, lý tưởng cho các sản phẩm nhỏ trong hậu cần. Đặc biệt phù hợp trên các linh kiện điện tử. Tương tự như mã QR, Datamatrix có khả năng đọc nhanh và chịu lỗi cao.

Ứng dụng: Điện tử, bán lẻ và Chính phủ

PDF417


PDF417 là mã vạch 2D được ứng dụng trong các yêu cầu lưu trữ số lượng lớn dữ liệu. Chẳng hạn như ảnh, dấu vân tay, chữ ký, văn bản số và đồ họa. Chúng có thể chứa hơn 1,1 kilobytes dữ liệu có thể đọc được của máy, làm cho chúng mạnh hơn nhiều so với các mã vạch 2D khác

Ứng dụng: Logistics và Chính phủ

 

AZTEC


Mã Aztec là mã vạch 2D được ngành công nghiệp vận tải sử dụng. Đặc biệt là vé máy bay và thẻ lên máy bay. Mã vạch vẫn có thể được giải mã ngay cả khi chúng có độ phân giải kém. Ngoài ra, chúng có thể chiếm ít không gian hơn so với các mã vạch ma trận khác bởi vì chúng không yêu cầu khoảng trống xung quanh.

Ứng dụng: Giao thông vận tải



Xong phần phân tích các mã vạch. Bây giờ, chúng tôi sẽ giải thích cho bạn loại mã vạch nào dùng trong môi trường nào. Hãy tự mình trả lời những câu hỏi sau:
 
  • Sản phẩm sẽ được quét tại điểm bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ?-> UPC, EAN
  • Bộ ký tự nào cần được hỗ trợ?Ký tự chữ và số? -> Mã số 39, Mã số128 và Mã QR.
  • Bao nhiêu không gian có sẵn trên bao bì sản phẩm?-> EAN8, UPC-E, Code128 và Datamatrix cung cấp các yếu tố hình thức nhỏ hơn.
  • Bạn sẽ in mã vạch nào?-> ITF rất lý tưởng cho in mã vạch trên bìa các tông.
  • Loại mã vạch nào hỗ trợ số lượng dữ liệu lớn nhất?-> Mã PDF417 rất tuyệt để lưu trữ số lượng lớn dữ liệu.
Đó là các gợi ý để bạn có thể tự biết loại mã vạch nào phù hợp cho doanh nghiệp mình. Xác định loại mã vạch sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị như May kiem kho, Máy POS bán hàng, Máy quét mã vạch,...Nếu vẫn còn khó khăn, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn.

Các giải pháp khác